Sổ tay các nghiệp vụ trực tuyến trên Hệ thống VNACCS - Lược khai điện tử (E-Manifest)

  

Hệ thống thông quan tự động VNACCS được thiết kế với các nghiệp vụ để hỗ trợ thực hiện năm chức năng cơ bản, gồm: lược khai điện tử (e-manifest); khai báo điện tử (e-declaration); thanh toán điện tử (e-payment); chứng từ điện tử (e-invoice); chứng nhận xuất xứ điện tử (e-C/O), gọi tắt là 5-e. Bên cạnh đó, VNACCS cũng có chức năng hỗ trợ thực hiện thủ tục một cửa hải quan. Dưới đây là các nghiệp vụ tích hợp trên VNACCS hỗ trợ thực hiện các chức năng trên.

  

I. Lược khai điện tử (E-Manifest)

 

1. Nghiệp vụ đăng ký bản lược khai A (MFR)

 

- Chức năng: Đăng ký

  - Nội dung: Nghiệp vụ MFR dùng để đăng ký thông tin lược khai hàng hóa và thông tin trung chuyển hàng của hãng tàu. Trường hợp vận chuyển kết hợp, mỗi hãng tàu chịu trách nhiệm đăng ký thông tin lược khai hàng hóa do mình vận chuyển. Nghiệp vụ MFR dùng trước khi thực hiện nghiệp vụ “Nộp bản lược khai hàng hóa A” (DMF). Dữ liệu đăng ký tại nghiệp vụ này dùng để kiểm tra đối chiếu.

 

 2. Nghiệp vụ sửa bản lược khai A (CMF)

 

- Chức năng: Thay thế, sửa chữa, hủy bỏ, bổ sung

 - Nội dung: Nghiệp vụ CMF dùng để:

 (1) Thay thế và hủy bỏ thông tin trước khi thực hiện nghiệp vụ “Nộp bản lược khai A” (DMF).

 (2) Bổ sung, sửa chữa và hủy thông tin sau khi thực hiện nghiệp vụ DMF.

 

 3. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa chữa bản lược khai A (CMF11)

 

- Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ CMF11 dùng để lấy thông tin đăng ký từ nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai hàng hóa A” (MFR) trước khi thực hiện nghiệp vụ “Sửa bản lược khai A” (CMF).

 

 

4. Nghiệp vụ nộp bản lược khai (DMF)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ DMF dùng để nộp thông tin lược khai hàng hóa và thông báo trung chuyển hàng hóa (thông tin trước) đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai A” (MFR).

 

5. Nghiệp vụ tham chiếu bản lược khai A (IMI)

 - Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ IMI dùng để tham chiếu thông tin lược khai hàng hóa theo từng con  tàu (thông tin trước) đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai A” (MFR).

  Lưu ý: Thông tin lược khai hàng hóa theo từng con tàu gồm mã tàu, cảng dỡ hàng hoặc số sắp xếp cảng dỡ hàng.

 

6. Nghiệp vụ đăng ký vận đơn thứ cấp A (NVC)

 - Chức năng: Đăng ký, thay đổi, hủy bỏ

 - Nội dung: Nghiệp vụ NVC dùng để đăng ký, thay đổi và hủy thông tin vận đơn thứ cấp và trung chuyển hàng hóa theo từng vận đơn chủ. Thông tin có được từ nghiệp vụ này dùng để kiểm tra, đối chiếu.

 

7. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa đổi vận đơn thứ cấp A (NVC11)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ NVC11 dùng để lấy thông tin đăng ký từ nghiệp vụ “Đăng ký vận đơn thứ cấp A” (NVC) trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ NVC.

  

8. Nghiệp vụ tham chiếu vận đơn thứ cấp A (INV)

 - Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ INV dùng để tham chiếu thông tin vận đơn thứ cấp đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký vận đơn thứ cấp” (NVC) theo vận đơn chủ.

  

9. Nghiệp vụ đăng ký bốc hàng A (CLR)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ CLR dùng để đăng ký thông tin hàng hóa bốc lên tàu khi nộp thông báo trung chuyển các hàng hóa đó.

 

 10. Nghiệp vụ đăng ký bản lược khai B (ACH)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ ACH dùng để đăng ký thông tin lược khai hàng hóa và trung chuyển hàng hóa đối với hàng bốc dỡ từ máy bay thương mại nước ngoài.

 

11. Nghiệp vụ sửa chữa bản lược khai B (CAW)

 - Chức năng: Thay đổi, sửa chữa, hủy bỏ, bổ sung

 - Nội dung: Nghiệp vụ CAW dùng để:

 (1) Thay đổi và hủy bỏ thông tin trước khi thực hiện nghiệp vụ “Nộp bản lược khai B” (EAW);

 (2) Bổ sung, sửa chữa và hủy bỏ thông tin sau khi thực hiện nghiệp vụ EAW.

  

12. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa chữa bản lược khai B (CAW11)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ CAW11 dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai B” (ACH) trước khi thực hiện nghiệp vụ “Sửa chữa bản lược khai B” (CAW).

  

13. Nghiệp vụ nộp bản lược khai B (EAW)

 - Chức năng: Đăng ký

- Nội dung: Nghiệp vụ EAW dùng để nộp thông tin lược khai hàng hóa và thông báo trung chuyển hàng hóa (thông tin trước) đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai B” (ACH).

 

 

14. Nghiệp vụ tham chiếu bản lược khai B (IMF11)

 - Chức năng: Tham chiếu

- Nội dung: Nghiệp vụ IMF11 dùng để tham chiếu thông tin lược khai hàng hóa đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai B” (ACH) theo từng chuyến máy bay đến.

 

15. Nghiệp vụ đăng ký vận đơn thứ cấp B (HCH)

 - Chức năng: Đăng ký, thay đổi, hủy bỏ

 - Nội dung: Nghiệp vụ HCH đăng ký, thay đổi và hủy bỏ thông tin vận đơn thứ cấp và trung chuyển hàng hóa theo từng vận đơn chủ theo đường hàng không (AWB). Thông tin có được từ nghiệp vụ này dùng để kiểm tra đối chiếu.

 

16. Nghiệp vụ lấy thông tin thay đổi vận đơn thứ cấp B (HCH11)

 - Chức năng: Lấy thông tin

- Nội dung: Nghiệp vụ HCH11 dùng để lấy thông tin đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký vận đơn thứ cấp B” (HCH) trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ HCH.

 

17. Nghiệp vụ tham chiếu vận đơn thứ cấp B (IMF12)

 - Chức năng: Tham chiếu

- Nội dung: Nghiệp vụ IMF12 dùng để tham chiếu thông tin vận đơn thứ cấp  đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai House B” (HCH) theo từng AWB tổng.

 

18. Nghiệp vụ đăng ký bốc hàng B (CLB)

 - Chức năng: Đăng ký

- Nội dung: Nghiệp vụ CLB dùng để đăng ký thông tin về hàng hóa bốc lên máy bay khi đã có thông báo trung chuyển hàng hóa.

 

  19. Nghiệp vụ đăng ký bản lược khai C (RMR)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ RMR dùng để đăng ký thông tin lược khai và trung chuyển hàng hóa cho hàng hóa nước ngoài bốc dỡ từ tầu hỏa. Nghiệp vụ RMR dùng trước khi thực hiện nghiệp vụ “Nộp bản lược khai hàng hóa C” (DRM). Dữ liệu đăng ký tại nghiệp vụ này dùng để kiểm tra đối chiếu.

 

 20. Nghiệp vụ sửa chữa bản lược khai C (CRM)

 - Chức năng: Thay đổi, sửa chữa, hủy bỏ, bổ sung

 - Nội dung: Nghiệp vụ CRM dùng để:

  

(1) Thay đổi và hủy bỏ thông tin trước khi thực hiện nghiệp vụ “Nộp bản lược khai C”

 (2) Bổ sung, sửa chữa và hủy thông tin sau khi thực hiện nghiệp vụ DRM.

  

 21. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa chữa bản lược khai C (CRM11)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ CRM11 dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai C” (RMR) trước khi thực hiện nghiệp vụ “Sửa chữa bản lược khai C” (DRM).

  

22. Nghiệp vụ nộp bản lược khai C (DRM)

 - Chức năng: Đăng ký

- Nội dung: Nghiệp vụ DRM dùng để nộp thông tin lược khai và thông báo trung chuyển hàng hóa (thông tin trước) đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai C” (RMR).

 

 23. Nghiệp vụ tham chiếu bản lược khai C (IRM)

 - Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ IRM dùng để tham chiếu thông tin lược khai hàng hóa đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký bản lược khai C” (RMR).

 

24. Nghiệp vụ đăng ký vận đơn thứ cấp (HRM)

 - Chức năng: Đăng ký, thay đổi, hủy bỏ

- Nội dung: Nghiệp vụ HRM dùng để đăng ký, thay đổi và hủy bỏ thông tin vận đơn thứ cấp. Thông tin đăng ký tại nghiệp vụ này dùng để kiểm tra đối chiếu.

   

25. Nghiệp vụ lấy thông tin thay đổi vận đơn thứ cấp C (HRM11)

 - Chức năng: Lấy thông tin

- Nội dung: Nghiệp vụ HRM11 dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký vận đơn thứ cấp C” (HRM) trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ HRM.

 

26. Nghiệp vụ tham chiếu vận đơn thứ cấp C (IHR)

 - Chức năng: Tham chiếu

- Nội dung: Nghiệp vụ IHR dùng để tham chiếu thông tin từ vận đơn thứ cấp đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký vận đơn thứ cấp C” (HRM).

 

27. Nghiệp vụ đăng ký vận chuyển hàng hóa C (LCR)

 - Chức năng: Đăng ký

- Nội dung: Nghiệp vụ này dùng để đăng ký thông tin xếp hàng khi đã nộp thông tin trung chuyển hàng.

 

 II. Khai báo điện tử (e-Declaration)

 

 28. Nghiệp vụ đăng ký trước tờ khai nhập khẩu (IDA)

 - Chức năng: Thay đổi thông tin trước khi đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ này dùng để đăng ký thông tin khai báo nhập khẩu và xác định trị giá trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo nhập khẩu” (IDC). Khi thực hiện nghiệp vụ IDA, hệ thống tự động tính toán số thuế bao gồm cả phí hải quan.

  

29. Nghiệp vụ lấy thông tin đăng ký trước tờ khai nhập khẩu (IDB)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ IDB dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký trước tờ khai nhập khẩu” (IDA) trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ IDA. Nghiệp vụ này cũng dùng để lấy thông tin lược khai hàng hóa và/ hoặc thông tin hóa đơn (invoice)/ danh sách đóng hàng để khôi phục trước khi đăng ký thông tin bằng nghiệp vụ IDA.

 

30. Nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDC)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ IDC dùng để khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu và tờ khai trị giá đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký trước tờ khai nhập khẩu” (IDA).

 

 31. Nghiệp vụ sửa thông tin đăng ký trước tờ khai nhập khẩu (IDA01)

 - Chức năng: Sửa chữa

 - Nội dung: Nghiệp vụ IDA01 dùng để sửa thông tin đã khai báo trước khi thông quan và sau khi thực hiện nghiệp vụ “Khai nhập khẩu” (IDC).

  

32. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa đăng ký trước tờ khai nhập khẩu (IDD)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ này dùng để lấy thông tin trước khi sửa thông tin bằng nghiệp vụ “Sửa thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu” (IDA01).

  

33. Nghiệp vụ sửa tờ khai nhập khẩu (IDE)

 - Chức năng: Sửa chữa

 

- Nội dung: Nghiệp vụ này dùng để khai báo lại tờ khai nhập khẩu đã chỉnh sửa bằng nghiệp vụ “Sửa thông tin đăng ký trước tờ khai nhập khẩu” (IDA01).

  

34. Nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh) (MIC)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ MIC dùng để khai báo nhập khẩu đối với hàng chuyển phát nhanh được miễn thuế do trị giá thấp.

  

35. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa tờ khai nhập khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh) (MID)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ MID dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Khai báo nhập khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh)” (MIC) trước khi sửa thông tin bằng nghiệp vụ “Sửa tờ khai nhập khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh)” (MIE).

  

36. Nghiệp vụ sửa tờ khai nhập khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh) (MIE)

 - Chức năng: Sửa chữa

- Nội dung: Nghiệp vụ MIE dùng để sửa và khai báo lại thông tin tờ khai nhập khẩu đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Khai báo nhập khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh)” (MIC).

 

37. Nghiệp vụ đăng ký kết quả kiểm tra/kiểm hóa (tờ khai nhập khẩu) (CEA)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ CEA dùng để đăng ký thông tin kết quả kiểm tra và kiểm hóa đối với tờ khai nhập khẩu. Nghiệp vụ CEA thực hiện chỉ khi tờ khai nhập khẩu được phân luồng vàng (kiểm tra hồ sơ) hoặc luồng đỏ (kiểm hóa).

  

38. Nghiệp vụ đăng ký hủy tờ khai nhập khẩu (PAI)

 - Chức năng: Hủy bỏ

 

- Nội dung: Nghiệp vụ PAI dùng để đăng ký thông tin hủy hoặc chuyển sang làm thủ công khi kết thúc thủ tục hải quan do hệ thống thực hiện vì bất kỳ lý do nào tại thời điểm khai báo nhập khẩu hoặc sửa khai báo.

 

 

39. Nghiệp vụ tham chiếu tờ khai nhập khẩu (IID)

 - Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ IID dùng để tham chiếu thông tin khai báo và tình trạng tờ khai nhập khẩu.

  

40. Nghiệp vụ đăng ký trước tờ khai xuất khẩu (EDA)

  - Chức năng: Thay đổi thông tin đăng ký trước

 - Nội dung: Nghiệp vụ EDA dùng để đăng ký và thay đổi thông tin khai báo xuất khẩu trước khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo xuất khẩu” (EDC). Khi thực hiện nghiệp vụ EDA, hệ thống tự động tính toán số thuế bao gồm cả phí hải quan.

  

41. Nghiệp vụ đăng ký trước tờ khai xuất khẩu (EDB)

  - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ EDB dùng để lấy thông tin đã đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký trước tờ khai xuất khẩu” (EDA) trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ EDA.

 

 42. Nghiệp vụ khai báo xuất khẩu (EDC)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ EDC dùng để đăng ký thông tin tờ khai xuất khẩu đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký trước tờ khai xuất” (EDA).

  

43. Nghiệp vụ sửa thông tin đăng ký trước tờ khai xuất khẩu (EDA01)

 - Chức năng: Sửa chữa

 - Nội dung: Nghiệp vụ EDA01 dùng để sửa thông tin khai báo trước khi thông quan và sau khi thực hiện nghiệp vụ “Khai báo xuất khẩu” (EDC).

 44. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa khai báo trước tờ khai xuất khẩu (EDD)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ EDD dùng để lấy thông tin trước khi sửa thông tin bằng nghiệp vụ “Sửa thông tin trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu” (EDA01).

  

45. Nghiệp vụ sửa tờ khai xuất (EDE)

 

- Chức năng: Sửa chữa

 - Nội dung: Nghiệp vụ EDE dùng để khai lại thông tin tờ khai xuất khẩu đã được chỉnh sửa bằng nghiệp vụ “Sửa thông tin đăng ký trước tờ khai xuất” (EDA01).

  

46. Nghiệp vụ khai báo xuất khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh) (MEC)

 

- Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ MEC dùng để khai xuất khẩu đối với hàng chuyển phát nhanh được miễn thuế hải quan do trị giá thấp.

  

47. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa tờ khai xuất (đối với hàng chuyển phát nhanh) (MED)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ MED dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Khai báo xuất khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh)” (MEC) trước khi sửa thông tin bằng nghiệp vụ “Sửa tờ khai xuất khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh)” (MEE).

 

 48. Nghiệp vụ sửa tờ khai xuất (đối với hàng chuyển phát nhanh) (MEE)

 

 - Chức năng: Sửa chữa

 - Nội dung: Nghiệp vụ MEE dùng để sửa và khai lại thông tin khai xuất khẩu đã đăng ký bởi nghiệp vụ “Khai báo xuất khẩu (đối với hàng chuyển phát nhanh)” (MEC).

 

  

49. Nghiệp đăng ký kết quả kiểm tra/ kiểm hóa (CEE)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ CEE dùng để đăng ký thông tin kết quả kiểm tra và kiểm hóa đối với tờ khai nhập khẩu. Nghiệp vụ CEE thực hiện chỉ khi tờ khai nhập khẩu được phần luồng vàng (kiểm tra hồ sơ) và luồng đỏ (kiểm hóa).

 

 

50. Nghiệp vụ tham chiếu tờ khai xuất khẩu (IEX)

 

- Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ IEX dùng để tham chiếu thông tin khai báo và tình trạng tờ khai xuất.

 

 

51. Nghiệp vụ sửa phân loại kiểm tra/kiểm hóa và chi tiết nội dung kiểm tra (CKO)

  

- Chức năng: Sửa thông tin đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ CKO dùng để sửa phân loại kiểm tra/kiểm hóa sau khi rà soát hoặc xác định hình thức kiểm tra đối với tờ khai nhập khẩu/xuất khẩu được phân vào luồng vàng (kiểm tra hồ sơ) hoặc luồng đỏ (kiểm hóa).

 

 

II. Khai báo điện tử (e-Declaration)

 

52. Nghiệp vụ đăng ký thông tin xác nhận nộp thuế (RCC)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ RCC dùng để đăng ký thông tin xác nhận nộp thuế đối với tờ khai nhập khẩu hoặc tờ khai xuất khẩu theo chứng từ nộp thuế do người khai xuất trình.

 

53. Nghiệp vụ hủy tờ khai bị đình chỉ (COW)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ COW dùng để hủy lệnh đình chỉ thông quan do không đủ số dư tài khoản đối với tờ khai nhập/xuất khẩu.

 

54. Nghiệp vụ đăng ký trước thông tin điều chỉnh hoàn thuế (AMA)

 - Chức năng: Thay đổi

 - Nội dung: Nghiệp vụ AMA dùng để đăng ký và thay đổi thông tin điều chỉnh hoàn thuế trước khi khai nghiệp vụ “Điều chỉnh hoàn thuế” (AMC).

 

55. Nghiệp vụ lấy thông tin điều chỉnh hoàn thuế (AMB)

 - Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ AMB dùng để lấy thông tin đã đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký trước thông tin điều chỉnh hoàn thuế” (AMA) trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ AMA.

 

56. Nghiệp vụ “Điều chỉnh hoàn thuế” (AMC)

 - Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ AMC dùng để khai thông tin điều chỉnh hoàn thuế đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký trước thông tin điều chỉnh hoàn thuế” (AMA).

 

57.  Nghiệp vụ đăng ký kết quả kiểm tra (CAM)

 

- Chức năng: Đăng ký

 - Nội dung: Nghiệp vụ CAM dùng để đăng ký thông tin kết quả kiểm tra đối với khoản điều chỉnh hoàn thuế.

 

58. Nghiệp vụ tham chiếu thông tin điều chỉnh hoàn thuế (IAD)

 

- Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ IAD dùng để tham chiếu thông tin điều chỉnh hoàn thuế.

 

59. Nghiệp vụ đăng ký tệp tài đính kèm (MSB)

 

- Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ MSB dùng để đăng ký tài liệu đính kèm theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

 

60. Nghiệp vụ khôi phục tệp tài liệu đính kèm (MSC)

 

- Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ MSC dùng để khôi phục tệp tài liệu đính kèm đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký tài liệu đính kèm” (MSB).

 

61. Nghiệp vụ tham chiếu thông tin bảo lãnh (IAS)

 

- Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ IAS dùng để tham chiếu thông tin bảo lãnh như số dư khoản bảo lãnh.

 

62. Nghiệp vụ đăng ký danh mục miễn thuế (TEA)

 

- Chức năng: Đăng ký, sửa chữa, hủy bỏ

- Nội dung: Nghiệp vụ TEA dùng để đăng ký và sửa chữa và hủy thông tin danh mục miễn thuế.

 

63. Nghiệp vụ lấy thông tin sửa danh mục miễn thuế (TEB)

 

- Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ TEB dùng để lấy thông tin đã được đăng ký bởi nghiệp vụ “Đăng ký danh mục miễn thuế” (TEA) để khôi phục trước khi thay đổi thông tin bằng nghiệp vụ TEA.

 

64. Nghiệp vụ tham chiếu danh mục miễn thuế (ITE)

 

- Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ ITE dùng để tham chiếu thông tin danh mục miễn thuế.

 

65. Nghiệp vụ đăng ký thông tin tạm nhập và tạm xuất (TIA)

 

- Chức năng: Sửa chữa, hủy bỏ

 - Nội dung: Nghiệp vụ TIA dùng để sửa chữa và hủy bỏ thông tin về hàng hóa tạm nhập/tạm xuất.

 

66. Nghiệp vụ lấy thông tin để sửa thông tin tạm nhập và tạm xuất (TIB)

 

- Chức năng: Lấy thông tin

 - Nội dung: Nghiệp vụ TIB dùng để lấy thông tin đã đăng ký trước khi thay đổi bằng nghiệp vụ TIA.

 

67. Nghiệp vụ tham chiếu thông tin tình trạng khai báo tạm nhập/tạm xuất (ITI)

 

- Chức năng: Tham chiếu

 - Nội dung: Nghiệp vụ ITI dùng để tham chiếu thông tin về tình trạng khai báo hàng tạm nhập/tạm xuất.

 

 (Nguồn: Tổng cục Hải quan)

  CHUYÊN MỤC HỖ TRỢ